LỊCH HỌC KHOÁ B31-32-33-34-35-36

CÁC BẠN HỌC VIÊN VUI LÒNG XEM LỊCH HỌC KHÓA HỌC CỦA MÌNH TẠI ĐÂY, CẬP NHẬT THƯỜNG XUYÊN LỊCH HỌC


 

THÔNG BÁO KHẨN: TUYỂN CỘNG TÁC VIÊN 5-10 TRIỆU/THÁNG
* Không cần bằng cấp.
* Làm việc tại nhà.
* Đam mê kinh doanh.
* Thu nhập thêm ổn định từ 5-10 triệu/ tháng.
* Điều kiện làm việc: đến Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn để được hướng dẫn phương pháp tư vấn và bán hàng.
* Địa chỉ: 205 C Phạm Văn Thuận, Phường Tân Tiến, Biên Hoà, Đồng Nai.
* LIÊN HỆ: 01665640032 GẶP A. THẠCH


 

LỊCH HỌC KHOÁ B31-32-33-34-35-36
Link dự phòng: Click vào nếu không xem được >>>Chọn vào đây

HỌC LÁI XE HẠNG B2 – C 🍀 HỌC TRƯỚC ĐÓNG TIỀN SAU

🚔 HỌC LÁI XE HẠNG B2 – C 🚔

🍀 CHƯƠNG TRÌNH HỌC LÁI XE KHÔNG GIỚI HẠN.
⭐️ Không giới hạn thời gian.
⭐️ Không giới hạn tuổi tác.
⭐️ Không giới hạn vị trí học.
⭐️ Không phát sinh.

💫 HỌC LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH TẠI SÂN TẬP TRUNG TÂM THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NHƯ: LONG THÀNH – NHƠN TRẠCH – TRẢNG BOM – VĨNH CỬU – DẦU GIÂY – GIA KIỆM – THỐNG NHẤT – LONG KHÁNH – XUÂN LỘC – ĐỊNH QUÁN – TÂN PHÚ – CẨM MỸ.

💫 Lấy bằng nhanh.

💫 Thời gian học thực hành tự chọn từ 7h-21h hàng ngày.

💫 Thi sát hạch tại Biên Hòa.

💫 Hồ sơ đơn giản: mang theo CMND và bằng lái xe 2 bánh (Nếu có).

 

⭐️ Địa chỉ: 205C Phạm Văn Thuận, Phường Tân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai

⭐️ VUI LÒNG NHẮN TIN LẠI SỐ ĐIỆN THOẠI – Nhân viên tư vấn sẽ gọi cho bạn nhé.
Chúc các bạn một ngày tốt lành!
🍀 Tận tâm vì sự an toàn!

Tin hết hạn,

để được tư vấn tốt nhất

Hạng lái xe A-B-C-D-E-F-FB-FC-FD-FE chạy được những xe nào?

các hạng lái xe ô tô chạy loại xe gì, bao nhiêu lâu được nâng hạng?

giay-phep-lai-xe

HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ

Điều 24. Phân hạng giấy phép lái xe ô tô

  1. Hạng A1 cấp cho:
  2. a) Người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
  3. b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  4. Hạng A2 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng A1.
  5. Hạng A3 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng A1 và các xe tương tự.
  6. Hạng A4 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
  7. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  8. a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  9. b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  10. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  11. a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  12. b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  13. c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  14. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  15. a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  16. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1.
  17. Hạng C cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  18. a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
  19. b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
  20. c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2.
  21. Hạng D cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  22. a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  23. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2 và C.
  24. Hạng E cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  25. a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
  26. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C và D.
  27. Người có giấy phép lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
  28. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe ô tô các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
  29. a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1 và hạng B2;
  30. b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  31. c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D và FB2;
  32. d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
  33. Hạng giấy phép lái xe ô tô sử dụng cho người lái xe ô tô ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Điều 25. Thời hạn của giấy phép lái xe ô tô

  1. Giấy phép lái xe ô tô hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
  2. Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe ô tô đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe ô tô trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe ô tô được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  3. Giấy phép lái xe ô tô hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  4. Giấy phép lái xe ô tô hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

 

VĂN BẢN THÔNG BÁO CỦA SỞ GTVT

Văn bản mới nhất từ Sở GTVT gửi các cơ sở đào tạo lái xe thực hiện đúng theo yêu cầu của Sở ban hành.
thong bao 1

thong bao 2

VAN-BAN-HOC-LAI-XE

Học lái xe biên hòa, hoc lai xe bien hoa, hoc lai xe oto bien hoa, hoc lai xe tai bien hoa, hoc lai xe dong nai, học lái xe biên hòa, hoc lai xe oto, học lái xe long thành, học lái xe nhơn trạch, học lái xe trảng bom, học lái xe vĩnh cửu, hoc lai xe dong nai, hoc lai xe o bien hoa, hoc lai xe o to bien hoa, học lái xe ô tô tại đồng nai, hoc bang lai xe bien hoa, truong lai bien hoa, truong lai xe tai dong nai, học lái xe xuân lộc, hoc lai xe long khanh, thi bang lai xe o to, thi bang b, thi bang c, e, d, f, sat hach lai xe tai bien hoa, hoc lai xe oto, trung tam day lai xe o to, hoc lai xe dinh quan, hoc lai xe gia kiem, hoc lai xe phuong lam, hoc lai xe tan hanh, hoc lai xe tan phu, hoc lai xe ho nai, hoc lai xe binh son, học lái xe ô tô ở đâu, trường dạy lái xe uy tín nhất biên hòa, giấy phép lái xe, 450 câu hỏi lý thuyết,

Quy định đáo hạn giấy tờ lái xe ô tô như thế nào?

Đổi Bằng tài xế Quá Hạn – Thủ Tục Đổi Giấy Phép tài xế Oto Hết Hạn
Theo quy định, giấy phép lái xe ô tô mẫu cũ phải được chuyển đổi trước 31-12-2016, nếu trễ quá hạn, bạn sẽ bị phạt 4.000.000-6.000.000 triệu đồng.

lịch trình chuyển đổi sang giấy phép tài xế bằng vật liệu PET được quy định tại Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT ngày 13-11-2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT. Theo đó, giấy phép tài xế ô tô phải được chuyển đổi trước 31-12-2016.Việc cấp, đổi giấy phép lái xe quá hạn vận sử dụng được quy định như sau:


– Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn dùng dưới ba tháng sẽ ứng dụng quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT: “Người có giấy phép tài xế quá hạn sử dụng dưới ba tháng kể từ ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bị hỏng được xét đổi giấy phép lái xe”.

– Trường hợp giấy phép lái xe quá hạn sử dụng từ ba tháng trở lên sẽ ứng dụng quy định tại khoản 1 Điều 52 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 7-11-2012:

“1. Người có bằng tài xế quá hạn sử dụng:

a) Quá từ ba tháng đến dưới một năm kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Quá từ một năm trở lên kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép tài xế.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Thông tư này”.

Mặt khác, tại điểm c khoản 4; điểm a khoản 7 Điều 21 Nghị định171/2013/NĐ-CP ngày 13-11-2013 quy định việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

– Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có giấy phép tài xế nhưng đã hết hạn dùng dưới sáu tháng.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe na ná xe ô tô có giấy phép tài xế nhưng không ăn nhập với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên.

Như vậy, người có giấy phép tài xế hạng B2 tới tháng 12-2016 sẽ thực hiện việc chuyển đổi sang nguyên liệu PET trước 31-12-2016, nếu quá hạn vận sử dụng dưới ba tháng thì được xét đổi giấy phép lái xe; nếu quá vận hạn dùng trên ba tháng sẽ thực hiện các thủ tục cấp lại giấy phép tài xế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không thực hành việc cấp, đổi giấy phép lái xe đúng quy định, nếu điều khiển xe ô tô tham gia liên lạc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 khoản 7 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13-11-2013.

***Bằng tài xế quá hạn, hết hạn trên toàn quốc đều được sát hạch tại Sở GTVT Tp.Hồ Chí Minh.

 Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu đổi bằng lái xe ôtô quá hạn hay cần tham vấn thêm về các khóa học lái xe ô tô tại tphcm:

Lệ phí trọn gói thi lại bằng tài xế hết hạn:
– Bằng lái quá hạn trên 3 tháng – dưới 01 năm : thi lại Lý thuyết: 1.550.000 vnđ.
– Bằng lái quá hạn trên 01 năm – thi lại Lý Thuyết và thực hành: 2.550.000 vnđ.

Bằng lái quá hạn dưới 01 năm : thi lại Lý thuyết (bằng tỉnh): 2.950.000 vnđ.
Bằng lái quá hạn trên 01 năm – thi toàn phần (bằng tỉnh): 4.550.000 vnđ.

THỦ TỤC HỌC LÁI XE Ô TÔ NHƯ THẾ NÀO?

Thi bằng lái xe  Ô Tô cần giấy tờ gì?

Trước khi đăng ký thi bằng lái xe máy bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

HỌC LÁI XE Ô TÔ, HỌC LÁI XE BIÊN HÒA – LONG THÀNH – TRẢNG BOM – NHƠN TRẠCH – VĨNH CỬU – HỐ NAI- ĐỊNH QUÁN – DẦU GIÂY – GIA KIỆM – HÓA AN – TÂN PHÚ – ĐÀ LẠT – LONG KHÁNH – XUÂN LỘC – CĂN CỨ – HÀM THUẬN – HÀM TÂN.

HỌC LÁI XE Ô TÔ, CẦN NHỮNG THỦ TỤC RẤT ĐƠN GIẢN MÀ MỌI NGƯỜI KHÔNG BIẾT CỨ NGHĨ RẰNG PHỨC TẠP NHIỀU THỨ.

  1. Giấy khám sức khỏe
    giay-kham-suc-khoe-hoc-lai-xe-o-to
    2. 8 ảnh thẻ 3×4
    3. 1 bản photo chứng minh thư không cần công chứng.Hồ sơ chỉ cần đúng 3 loại giấy tờ trên, không cần thêm bất cứ giấy tờ gì khác. Rất đơn giản phải không?
    Hồ sơ thi bằng lái xe máyẢnh thẻ 3×4

hinh-cmnd-hoc-lai-xe Hinh the

Khi có giấy tờ rồi bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 📞 19009457 để đăng ký. Chỉ cần mang CMND lên không cần gì hết cũng có thể đăng ký. Để chúng tôi giúp bạn.

HỒ SƠ HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ >>> NHẬN HỒ SƠ TẠI TRUNG TÂM

don-xin-phep-hoc-lai-xe-o-to

Thi bằng lái xe ô tô hiện nay thủ tục rất đơn giản chứ không rờm rà như trước đây. Bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ đúng 3 loại giấy tờ trên là được.

IMG_6817 IMG_6807 IMG_6844 IMG_6852

Nhu cầu học lái xe ô tô ngày càng tăng

Học lái xe ô tô trong những năm gần đây trở nên là một cao trào của mọi người, nên việc đăng ký thi bằng lái ở đâu cũng rất quan trọng, nếu sai lầm chọn sai trung tâm đào tạo thì sẽ rất tốn kém và mất nhiều thời gian cho việc học hơn.

o-to-bien-hoa-hot-girl-xinh-hoc-lai-xe-dong-nai-long-khanh-nhon-trach-trang-bom-tan-phu-gia-kiem-xuan-loc-dinh-quan-vung-tau-ba-ria

Thị trường ô tô càng sôi động bao nhiêu thì nhu cầu học lái xe ô tô càng cao. Không những học lấy bằng để chạy dịch vụ mà còn học phục vụ cho nhu cầu riêng của gia đình. Không cần có xe cũng có thể học được, học một bằng B2 để lái xe 4-9 chỗ còn xe tải thì chạy xe dưới 3,5 tấn. Nếu có thời gian thì học bằng C có thể chạy được các loại xe tải có trọng tải 3,5 tấn trở lên và máy kéo rờ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2.

  • Thời gian học B2: 1 tháng lý thuyết + 2 tháng thực hành.
  • Thời gian học C: 1 tháng lý thuyết + 4 tháng thực hành.
  • Thời gian học lý thuyết: Thứ 5 – Thứ 6 – Thứ 7 – Chủ nhật (6h30->8h30).
  • Thời gian học thực hành: từ thứ 2 đến chủ nhật hàng tuần (Cả ngày+kể cả buổi tối).
  • Chỉ cần 2 cmnd photo không cần công chứng và 8 tấm hình 3×4.

Bạn chỉ cần ghi danh đợt 1 là 2,8 triệu nhé, gọi để biết giá trọn gói không phát sinh chi phí khác: 19009457

Thường thì các học viên sợ phát sinh các chi phí thầy giáo hay xăng xe hoặc gì đó nhưng các bạn đến Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn tại Biên Hòa để học uy tín và không có tình trạng phát sinh chi phí.

Các bạn có thể đăng ký trực tuyến để có ưu đãi.

Học lái xe ô tô biên hòa, học lái xe đồng nai, học lái xe long thành, học lái xe nhơn trạch, học lái xe trảng bom, học lái xe vĩnh cửu, học lái xe gia kiệm, học lái xe định quán, học lái xe tân phú, học lái xe bảo lộc, học lái xe long khánh, học lái xe xuân lộc, học lái xe đà lạt.

Bị cụt 3 ngón tay có được học lái xe không?

Câu hỏi: Bị cụt 3 ngón tay có được học bằng lái xe không? các hạng A2-A3-A4-B2-C-D-E-FB2-FC-FD-FE?

Tôi bị mất 3 ngón tay bên bàn tay phải có được học bằng lái xe ô tô không Trung Tâm?

Trả lời Trung Tâm

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi: trả lời như sau

khong-hoc-lai-xe-o-to-duoc-nhung-di-tat-cut-ngon-tay

Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ cho người lái xe:

Những trường hợp sau đây sẽ không học lái xe và chạy các hạng xe dưới đây.

– Nhóm-1: Dành cho người lái xe hạng A1: Cụt hoặc mất các chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại mà không toàn vẹn (cụt hoặc suy giảm chức năng).

– Nhóm-2: Dành cho người lái xe hạng B1: Cụt hoặc mất các chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc suy giảm chức năng).

– Nhóm-3: Dành cho người lái xe các hạng xe: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

  • Bị cứng hoặc dính một khớp lớn.
  • Gắn khớp giả ở một vị các xương lớn.
  • Bị gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng hoặc dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.
  • Độ dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.
  • Bị cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

Vậy, căn cứ theo những quy định như trên, điều kiện sức khỏe về tay hoặc chấn đối với người lái xe hạng A1, B1: “cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng )” thì không được thi bằng lái xe hạng A1, B1.

Đối với các bằng lái các hạng A2-A3-A4-B2-C-D-E-FB2-FC-FD-FE thì nếu như “cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên” thì không được thi bằng lái xe các hạng này.

Như vậy, căn cứ vào những quy định trên, trường hợp của bạn cụt 3 đốt ngón: ngón trỏ-ngón giữa-ngón áp út của bàn tay phải mà bàn tay trái vẫn toàn vẹn, không bị giảm chức năng thì vẫn thuộc trường hợp được phép thi bằng lái xe A1 và B1, song không được thi bằng lái các hạng A2-A3-A4-B2-C-D-E-FB2-FC-FD-FE

Liên hệ tư vấn học lái xe ô tô: 19009457

Từ năm 2015, Việt Nam sẽ cấp bằng lái xe quốc tế cho những người có nhu cầu, bằng lái xe này sẽ được sử dụng ở hơn 70 nước

Bằng lái xe Quốc tế được cấp đổi mà không cần học lại hoặc thi lại nếu đã có bằng và lưu hành trong danh sách các nước thuộc Công ước Vienna thì mới có hiệu lực. Việc chuyển đổi GPLX quốc tế sẽ được cấp theo mẫu thống nhất của công ước Vienna là theo dạng quyển có nhiều trang (giống hộ chiếu) và in  4 thứ tiếng cơ bản là Anh, Pháp, Nga, Tây Ban Nha và tiếng của nước cấp GPLX đó.

Học lái xe ô tô biên hòa đồng nai

Đổi bằng lái quốc tế sẽ không phải học luật giao thông của các nước có tham gia công ước mà chỉ cần đã có bằng lái xe ở trong nước cấp và muốn cấp thêm bằng lái quốc tế (hạng tương đương). Việc cấp bằng lái xe quốc tế chỉ áp dụng cho người Việt Nam ra nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc. Còn đối với người nước ngoài Tổng cục đang nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thủ tục” ông nói.

Từ năm 2015, Việt Nam sẽ cấp bằng lái xe quốc tế cho những người có nhu cầu, bằng lái xe này sẽ được sử dụng ở hơn 70 nước.

Trao đổi với TBKTSG Online ngày 12-11, ông Nguyễn Văn Quyền, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho biết, việc cấp bằng lái xe quốc tế sẽ được thực hiện từ ngày 1-1-2015.

Đây là loại bằng lái quốc tế do Việt Nam cấp, được dịch sang các thứ tiếng như Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc. Bằng lái này người dân chỉ sử dụng được ở hơn 70 nước đã tham gia Công ước Vienna, trong đó có Việt Nam. Với những nước chưa tham gia công ước Vienna thì người dân vẫn phải học và thi bằng lái của nước đó.

“Người dân có nhu cầu đổi bằng lái quốc tế sẽ không phải học luật giao thông của các nước có tham gia công ước mà chỉ cần đã có bằng lái xe ở trong nước cấp và muốn cấp thêm bằng lái quốc tế (hạng tương đương). Việc cấp bằng lái xe quốc tế chỉ áp dụng cho người Việt Nam ra nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc. Còn đối với người nước ngoài Tổng cục đang nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thủ tục” ông nói.

Như vậy, theo thông tin của ông Quyền, bằng lái xe Việt Nam (thẻ nhựa) mới được cơ quan chức năng cấp, đổi trong thời gian qua, dù đã có phần dịch sang tiếng Anh, vẫn sẽ không sử dụng được ở nước ngoài. Nếu muốn sử dụng được ở  hơn 70 nước tham gia công ước Vienna thì bắt buộc người sử dụng phải đổi sang loại bằng quốc tế của Mỹ nhưng được cấp tại Việt Nam.

Học lái xe b2, học lái xe hạng c

 

Theo Tổng cục Đường bộ, việc cấp giấy phép lái xe quốc tế ngay tại Việt  Nam sẽ giúp người dân sinh sống lao động, học tập ở nước ngoài không phải thi bằng lái xe ở nước sở tại, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

TTO – Những công dân Việt Nam có giấy phép lái xe của quốc gia rồi thì được chuyển đổi bằng lái xe quốc tế chứ không phải học hay thi lại để cấp.

Mẫu GPLX quốc tế theo công ước Vienna - Ảnh: T. Phùng
Mẫu GPLX quốc tế theo công ước Vienna – Ảnh: T. Phùng

Theo công ước Vienna có giá trị sử dụng ở 85 quốc gia, công dân Việt Nam được cấp giấy phép lái xe (GPLX) quốc tế sẽ được lái xe ở các nước tham gia công ước Vienna mà không phải học, thi lấy GPLX của nước sở tại.

Ông Nguyễn Thắng Quân – Vụ trưởng Vụ Quản lý phương tiện và người lái (Tổng cục Đường bộ Việt Nam – TCĐB) – cho biết như trên khi trao đổi với Tuổi Trẻ ngày 13-11. Theo ông Quân, trên cơ sở nghị quyết của Chính phủ Việt Nam về việc gia nhập Công ước quốc tế 1968 về Giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo – Tín hiệu đường bộ (gọi tắt là công ước Vienna), ngày 20-8- 2014, Liên hợp quốc đã công nhận Việt Nam chính thức tham gia Công ước Vienna.

Về lộ trình cấp GPLX quốc tế, ông Quân cho biết hiện nay TCĐB đang xây dựng thông tư quy định việc ban hành mẫu GPLX quốc tế cùng quy định quản lý, cấp phát… Đồng thời  đề nghị cơ quan công an xây dựng phôi mẫu GPLX quốc tế có bảo mật và đảm bảo thống nhất với mẫu chung của công ước.

Về mức phí cấp GPLX quốc tế, sẽ được xây dựng để Bộ GTVT trình Bộ Tài chính ban hành với mục tiêu bằng mức phí cấp GPLX với vật liệu PET như hiện nay (135.000 đồng).

Học lái xe biên hòa – long thành – nhơn trạch – trảng bom – vĩnh cửu – long khánh – xuân lộc – đồng nai

Ông Quân cho biết thêm GPLX quốc tế sẽ được cấp theo mẫu thống nhất của công ước Vienna là theo dạng quyển có nhiều trang (giống hộ chiếu) và in  4 thứ tiếng cơ bản là Anh, Pháp, Nga, Tây Ban Nha và tiếng của nước cấp GPLX đó.

Trong GPLX này sẽ ghi rõ người có GPLX quốc tế được lái ô tô, mô tô loại nào. GPLX quốc tế có thời hạn theo quy định chung của công ước từ 1 đến 3 năm.

“Khi người Việt Nam sử dụng GPLX quốc tế ở những nước tham gia công ước Vienna thì không cần phải đăng ký trước với cơ quan quản lý giao thông ở nước đó. Người sử dụng GPLX quốc tế khi lái xe nếu được cơ quan kiểm soát giao thông yêu cầu xuất trình GPLX thì xuất trình theo yêu cầu để họ kiểm tra. Còn những người ở các nước tham gia công ước Vienna có GPLX quốc tế do quốc gia của mình cấp khi đến Việt Nam sẽ được Việt Nam công nhận GPLX đó. Bộ GTVT đã xây dựng thông tư về việc công nhận này và có hiệu lực từ 1-12-2014”- ông Quân nói.

Dự kiến, GPLX quốc tế sẽ được cấp  thí điểm ở TCĐB và một số Sở GTVT có nhu cầu lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng… trong quý I-2015.

Danh sách các quốc gia công nhận GPLX quốc tế theo công ước Vienna - Ảnh: T.Phùng
Danh sách các quốc gia công nhận GPLX quốc tế theo công ước Vienna – Ảnh: T.Phùng
Danh sách các quốc gia công nhận GPLX quốc tế theo công ước Vienna - Ảnh: T.Phùng
Danh sách các quốc gia công nhận GPLX quốc tế theo công ước Vienna

Nơi cấp GPLX Quốc tế:
Hiện các Sở GTVT đã được tập huấn, chuyển giao công nghệ để chuẩn bị thiết bị, nguồn nhân lực. Nếu Sở GTVT nào chưa cấp được bằng lái xe quốc tế thì Sở chỉ cần tiếp nhận hồ sơ và truyền dữ liệu của người xin cấp bằng lái về Tổng cục để cấp. Tổng cục sẽ gửi trả lại bằng cho Sở để chuyển cho người dân có nhu cầu cấp bằng lái xe quốc tế. Người dân phải chi trả phí chuyển phát của Tổng cục, ông Quyền cho biết.

Chi phí chỉ cần 135.000 là đổi được bằng lái Quốc Tế:

Theo ông Nguyễn Văn Quyền, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe quốc tế chỉ cần làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu và mang giấy phép lái xe, hộ chiếu còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu, 2 ảnh 3 x 4 nền màu trắng đến các điểm cấp đổi làm thủ tục, nộp lệ phí.
Sau khoảng 5 ngày, người dân sẽ lấy được giấy phép lái xe quốc tế với thời hạn không quá 3 năm và được sử dụng tại 85 nước theo quy định của Công ước quốc tế 1968 về giao thông đường bộ và công ước về biển báo – tín hiệu đường bộ (Công ước Vienna).
Ông Quyền cho biết, hiện tại người dân mất khoảng 2 – 3 tiếng là có thể lấy được bằng lái xe quốc tế với mức lệ phí cấp là 135.000 đồng. Trong trường hợp không đợi lấy bằng thì lái xe có thể ủy quyền cho người khác lấy hoặc để lại địa chỉ và nộp phí để đơn vị cấp gửi qua đường bưu điện về nơi cú trú.
Hiện các Sở GTVT đã được tập huấn, chuyển giao công nghệ để chuẩn bị thiết bị, nguồn nhân lực. Nếu Sở GTVT nào chưa cấp được bằng lái xe quốc tế thì Sở chỉ cần tiếp nhận hồ sơ và truyền dữ liệu của người xin cấp bằng lái về Tổng cục để cấp. Tổng cục sẽ gửi trả lại bằng cho Sở để chuyển cho người dân có nhu cầu cấp bằng lái xe quốc tế. Người dân phải chi trả phí chuyển phát của Tổng cục, ông Quyền cho biết.
giay-phep-lai-xe

Mẫu giấy phép lái xe – Ảnh: Việt Hùng

Giấy phép lái xe quốc tế có hình dáng một quyển sổ có kích thước A6 (148 x 105cm) có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định. Các trang đầu ghi thông tin cơ bản, phạm vi sử dụng bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Các trang sau là phần khai về người lái và phân hạng xe bằng các thứ tiếng Nga, Pháp, Tây Ban Nha.
Người có giấy phép lái xe quốc tế phải mang theo người khi lái xe và xuất trình cùng giấy phép lái xe quốc gia trên lãnh thổ của các nước tham gia Công ước Vienna đồng thời tuân thủ pháp luật của nước sở tại. Giấy phép lái xe quốc tế có thể bị tước quyền sử dụng có thời hạn khi vi phạm quy định luật hiện hành nước sở tại nhưng không quá thời gian người lái xe rời khỏi nước đó.
Người có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Vienna cấp khi điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợp với hạng xe điều khiển. Bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam do đã có bằng lái quốc gia.

Sắp tới đây sẽ có những khó khăn trong việc thi sát hạch lái xe ô tô hạng B-C-D-E-F

Học lái xe bằng B-C-D-E-F sắp tới sẽ có những khó khăn trong việc thi sát hạch lái xe, vì Bộ Giao Thông Vận Tải thấy có nhiều tiêu cực trong chuyện thi cử cấp bằng giấy phép lái xe ô tô nên đã gắn thiết bị tự động để chấm điểm.
Tags: học lái xe biên hòa, học lái xe ô tô tại đồng nai, học lái xe bình thuận, học lái xe ninh thuận, học lái xe vũng tàu, học lái xe huế, thi bằng lái xe ô tô.

Các điểm mới trong thi bằng lái xe ô tô

Trước khi đi thi, học viên  cần phải nắm vững sơ đồ lộ trình đi xe trong sa hình để học và thi sát hạch.

Với các học viên học và thi sát hạch Giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2 sẽ phải thi 11 bài (trước đây là 10 bài). Trong đó, ngoài bài thi “khúc xương” cũ của học viên muốn  lấy bằng B1, B2 và C là phải ghép hình dọc (hay còn gọi lùi xe vào chuồng, thể hiện trên các ô 7A, 7B và 7C) thì nay học viên lấy các bằng B1, B2 và D, E còn phải thực hiện thêm một bài thi mới nữa là ghép xe ngang (với bằng B1, B2 là vào một trong hai ô 10B)… là bài thi thứ 11 (mới bổ sung).

Toàn bộ 11 bài thi sát hạch cho bằng B1, B2 sẽ được thêm 3 phút, tức là từ 15 phút lên 18 phút. Và các học viên buộc phải học và thi sát hạch trên loại xe số tự động thay vì xe số sàn như trước đây.

Ngoài ra, từ ngày 1-7-2016, toàn bộ xe sát hạch đường trường cũng sẽ được gắn chíp tự động để chấm điểm, để thay thế cho việc có giám khảo ngồi cạnh chấm điểm như cũ.

bang-lai-xe-o-to-b2-c-d-e-f

Giấy phép lái xe ô tô

Tỉ lệ được cấp bằng lái xe sẽ giảm

Ông Hồ Đình Thái Hòa – Giám Đốc hệ thống đào tạo lái xe 3T cho rằng, việc bổ sung bài thi số 11 vào chương trình sát hạch lái xe ô tô hạng B là nhằm nâng cao kỹ năng thực tế cho người lái xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở xuống. Ngoài ra, tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Biên Hòa Đồng Nai …. là những nơi có đường phố khá hẹp và phần lớn các xe ô tô phải đỗ ghép ngang nên việc bổ sung bài thi số 11 cũng là phù hợp thực tế.

Trong bài thi số 11, nếu học viên để bánh xe chèn vạch sẽ bị trừ 5 điểm, quá thời gian thi 3 phút mà chưa hoàn thành thì không đạt và tổng điểm bài thi sát hạch để đỗ và được cấp bằng lái xe A2 vẫn là 80 điểm. Ông Lê Văn Đại nhìn nhận, thời gian đầu, tỷ lệ thí sinh qua được tổng bài thi sát hạch có thể giảm khoảng 5% so với hiện nay vì rõ ràng độ khó trong bài thi sát hạch đã tăng thêm. Theo thống kê hiện nay, tỷ lệ bài thi đạt điểm trung bình trong sát hạch lái xe trên địa bàn Hà Nội vào khoảng 60-65%.

ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE HẠNG B2-C

HOTLINE: 19009457

CHAT ĐỂ LẠI THÔNG TIN NHÉ

Thi bằng lái xe cần những điều kiện gì?

Hiện tại muốn học lái xe các hạng xe thì trước tiên tìm hiểu về các loại hạng xe được vận hành các dòng xe nào, quy định như thế nào, yêu cầu học là gì, học lái xe mô tô, học lái xe ô tô.
CÁC HẠNG XE CƠ BẢN GỒM: học lái xe hạng A1, học lái xe hạng A2, học lái xe hạng A3, học lái xe hạng A4, học lái xe hạng B1, học lái xe hạng B2, học lái xe hạng C, học lái xe hạng D, học lái xe hạng E, học lái xe hạng F.
Có một hệ thống Trung Tâm Đào tạo lái xe ô tô chất lượng và uy tín hàng đầu là:

  • TRUNG TÂM DẠY NGHỀ LÁI XE Ô TÔ SÀI GÒN tại BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI (Học lái xe biên hòa, đồng nai, long thành, nhơn trạch, trảng bom, vĩnh cửu, cẩm mỹ, long khánh, xuân lộc, tân phú, định quán, gia kiệm, bảo lộc, lâm đồng). http://hoclaixedongnai.orghttp://hoclaixeotodongnai.com .
  • HOTLINE: 19009457
  • o-to-bien-hoa-hot-girl-xinh-hoc-lai-xe-dong-nai-long-khanh-nhon-trach-trang-bom-tan-phu-gia-kiem-xuan-loc-dinh-quan-vung-tau-ba-ria

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra những hạng sau đây:

1. Hạng A1 cấp cho: là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . bằng lái xe b1 không có kỳ hạn.

2. Hạng A2 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

5. Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động mới được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái được chị em phụ nữ hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ & nhanh học lái hơn. Nhưng lại có nhược điểm lớn là sẽ không lái được loại xe ô tô số sàn & không được hành nghề lái xe.

6. Bằng lái xe hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

Tuy nhiên hiện tại bằng lái xe b1 có một số bất cập không được hành nghề lái xe. Nên đa phần những người học lái xe thường không chọn hình thức này. Mà thay bằng học lái xe ô tô loại bằng cao hơn  đó là bằng lái xe B2.

7. Bằng lái xe hạng B2 là bằng lái xe dàng cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
Đây là một mẫu bằng lái xe mới được cấp từ nắm 2011. Bằng lái xe b2 là loại bằng lái xe có kỳ hạn. Kỳ hạn là 5 năm. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin học tại đây hoặc các thông tin về các tài liệu cũng như các phần mềm học lái xe hạng b2 tại đây

Mẫu giấy phép bằng lái xe ô tô hạng B2

8. Bằng lái xe hạng C (Ôtô 4-9 chỗ, tải đến 10 tấn) cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe ô tô hạng c là một trong 3 bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái. Với hạng bằng này cũng có kỳ hạn theo quy định. Thời hạn của bằng lái xe hạng c là 3 năm. Thông tin chi tiết về khóa học lái xe hạng c bạn có thể xem tại đây

9. Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Đối với bằng lái xe từ hạng d trở lên. Người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này. Mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng b2 hoặc c. Với bằng lái xe bạng d người học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.thời hạn của bằng lái xe hạng d là 3 năm. Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây

10. Bằng lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Với bằng lái xe hạng e các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng d.tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng d . với việc nâng hạng từ bằng c lên bằng e người học được yêu câu có số năng kinh nghiệm bằng 5. các bạn có thể xem thêm yêu cầu về bằng e tại đây

Mẫu các loại bằng lái xe oto

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.

12. Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Để biết thêm các thông tin quy định mới nhất về các loại bằng lái xe & các khóa học lái xe hiện hành, bạn hãy liên hệ Trung tâm đào tạo học lái xe ô tô Sao Thủ Đô để được tư vấn miễn phí.

THỦ TỤC GHI DANH:

  • 8 tấm hình 3×4 (Nền xanh – tóc không che chân mày).
  • 1 CMND photo (Không cần công chứng).

Những bằng lái xe ô tô Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn đang đào tạo:

Bằng lái xe ô tô hạng B2

Học phí trọn gói, cam kết không phát sinh, ghi danh đóng trước 2.800.000đ

– Thời gian học 3 tháng.

+ Học lý thuyết 1 tháng: Tối thứ 6 & tối CN, từ 18h30 – 20h30 hoặc tối thứ 5& tối thứ 7, từ 18h30 – 20h30

+ Học thực hành 2 tháng: Thời gian học linh động, học viên tự chọn giờ học cho mình từ thứ 2 – CN, có dạy vào buổi tối.

Bằng lái xe ô tô hạng C

– Học phí trọn gói, cam kết không phát sinh, ghi danh đóng trước 4.500.000đ

– Thời gian học 5 tháng

+ Học lý thuyết 1 tháng: Tối thứ 6 & tối CN, từ 18h30 – 20h30 hoặc Tối thứ 5 & tối thứ 7, từ 18h30 – 20h30

+ Học thực hành 4 tháng: Thời gian học linh động, học viên tự chọn giờ học cho mình từ thứ 2 – CN, có dạy vào buổi tối.

Liên hệ: 205C Phạm Văn Thuận, P.Tân Tiến, TP.Biên Hòa, Đồng Nai

Hotline: 19009457 Website: hoclaixe3t.com

Quy định về việc học lái xe ô tô

NGÀY 01/01/2015 VIỆT NAM CHÍNH THỨC CẤP BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ CÓ THỂ SỬ DỤNG HƠN 70 NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Xem Chi Tiết Thông Tin Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam Về Cấp Bằng Lái Xe Quốc Tế Phía Dưới  Của Trang

hoc-lai-xe-o-to-bien-hoa-binh-thuan-ninh-hue-vung-tau-truong

QUY ĐỊNH VỀ NÂNG HẠNG BẰNG LÁI XE Ô TÔ

1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hay đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.

2. Trường hợp nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000km lái an toàn.

3. Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000km lái xe an toàn.

4. Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.

5. Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (9/12) trở lên.

6. Độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định:

– Từ 18 tuổi trở lên được học bằng lái B1, B2

– Từ 21 tuổi trở lên được học bằng lái C.

– Từ 24 tuổi trở lên được học bằng lái D, E, F.

 QUY ĐỊNH MỚI CHO HẠNG FC, FD:

Theo thông tư mới của Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành kể từ tháng 8/2015 thì việc áp dụng cho nâng hạng từ C lên FC sẽ được rút ngắn từ 3 năm kinh nghiệm xuống còn 1 năm kinh nghiệm với điều kiện cần phải có tối thiểu 50.000km lái xe an toàn và phải đủ 24 tuổi trở lên. =>> Đây là tin đáng mừng cho các học viên có nhu cầu nâng bằng C lên FC.

– Thủ tục nâng hạng C lên FC rất nhanh gọn và thời gian thi nâng hạng C lên FC cũng được rút ngắn xuống còn 1,5 tháng đến 2 tháng thi lấy bằng.

MỨC HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ B2-C và NÂNG HẠNG

-Hạng B2 : 6.800.000 + 585.000(lệ phí thi)= 7.385.000 vnđ, Thời gian đào tạo 3 tháng, trong đó 1 tháng lý thuyết và 2 tháng thực hành.
-Hạng C : 10.800.000 + 585.000(lệ phí thi)= 11.385.000 vnđ, Thời gian đào tạo 5 tháng, trong đó 1 tháng lý thuyết và 4 tháng thực hành.

Tất cả các gói học phí học lái xe nâng dấu đã nêu trên điều được cam kết trọn gói 100% và được cam kết không phát sinh bất kỳ chi phí nào đến lúc nhận bằng trên tay.

BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ: Được miễn học phí học lái xe các hạng 100%, hỗ trợ tài liệu học và phí khám sức khỏe.

 SINH VIÊN, CÁN BỘ CÔNG AN: Được giảm học phí học lái xe các hạng 10%.

– Hỗ trợ tỷ lệ đậu cao nhất TPHCM =>> hỗ trợ tối đa 100% dạy tận tình cả về lý thuyết lẫn thực hành để học viên có thể nhận bằng lái sớm nhất (lý thuyết và thực hành đã học xong có thể đăng ký học lại miễn phí nếu muốn cho đến khi vững chắc 100%).

Nhân dịp kỉ niệm 10 năm thành lập, Trường Dạy Lái Xe Ô Tô  áp dụng chương trình ưu đãi giảm giá học phí học lái xe ô tô các hạng như sau:

Clik Xem Ưu Đãi Học Phí Học Lái Xe Ô Tô Cho Khóa Mới Nhất

THỜI GIAN HỌC & THI BẰNG LÁI XE NÂNG HẠNG C – D – E

(dành cho học viên đã có bằng B2, C  học nâng hạng lên bằng C, D, E, F)
+ Thời gian     : 03 tháng /khóa

Giấy phép lái xe do Sở Giao Thông Vận Tải cấp

Từ B2 -> C, C -> D, D -> E, B2 -> D, C->E
 3 THÁNG

 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ & THI BẰNG LÁI XE NÂNG HẠNG C, D, E, F

+  2 bản CMND photo (không cần công chứng).

+ 10 tấm hình 3 x 4 phông nền xanh dương đậm.

+ Hồ sơ gốc bằng lái hiện có photo và bằng lái photo (B2 hoặc C).

+ Bằng tốt nghiệp cấp 2(9/12) hoặc cấp 3, TC, CĐ, ĐH (đối với trường hợp nâng lên dấu D, E).

MỌI CHI TIẾT VỀ THÔNG TIN ĐÀO TẠO LÁI XE ÔTÔ XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN VÀ GHI RÕ HẠNG XE

Hotline: 19009457 Website: hoclaixe3t.com

Thông tin học lái xe ô tô tại Biên Hòa

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ LÁI XE SÀI GÒN

hoc-lai-xe-o-to-nang-hang-lai-xe-o-to-o-bien-hoa

Thành Phố Biên Hòa nằm trong khu trọng điểm kinh tế phía Nam, là thành phố công nghiệp thuộc Tình Đồng Nai thu hút hàng ngàn lao động khắp cả nước tụ về mỗi năm. Trong guồng quay của sự phát triển, nhu cầu được trang bị kỹ năng lái xe ô tô của thành phố Biên Hòa rất cao. Để đáp ứng nhu cầu học lái xe ô tô tại thành phố năng  động này, Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn được thành lập vào năm 2014 để giúp cho mọi người có được kỹ năng lái xe an toàn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Xã hội.

Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn sẽ mang đến cho Bạn những gì?

– Sân tập lái chuẩn ngay tại trung tâm thành phố Biên Hòa.

– Học phí thấp, chia làm nhiều lần đóng, trọn gói, cam kết không phát sinh thêm chi phí.

– Thời gian học linh động, Học viên tự chọn giờ học thực hành cho mình từ thứ 2 – Chủ nhật.

– Trung tâm luôn có những ưu đãi giảm học phí cho học viên tự do và miễn học phí cho những học viên thuộc đối tượng chính sách Xã hội.

– Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, tận tâm, hỗ trợ học viên tối đa.

THỦ TỤC GHI DANH:

  • 8 tấm hình 3×4 (Nền xanh – tóc không che chân mày).
  • 1 CMND photo (Không cần công chứng).

Những bằng lái xe ô tô Trung Tâm Dạy Nghề Lái Xe Sài Gòn đang đào tạo:

Bằng lái xe ô tô hạng B2

Học phí trọn gói, cam kết không phát sinh, ghi danh đóng trước 2.800.000đ

– Thời gian học 3 tháng.

+ Học lý thuyết 1 tháng: Tối thứ 6 & tối CN, từ 18h30 – 20h30 hoặc tối thứ 5& tối thứ 7, từ 18h30 – 20h30

+ Học thực hành 2 tháng: Thời gian học linh động, học viên tự chọn giờ học cho mình từ thứ 2 – CN, có dạy vào buổi tối.

Bằng lái xe ô tô hạng C

– Học phí trọn gói, cam kết không phát sinh, ghi danh đóng trước 4.500.000đ

– Thời gian học 5 tháng

+ Học lý thuyết 1 tháng: Tối thứ 6 & tối CN, từ 18h30 – 20h30 hoặc Tối thứ 5 & tối thứ 7, từ 18h30 – 20h30

+ Học thực hành 4 tháng: Thời gian học linh động, học viên tự chọn giờ học cho mình từ thứ 2 – CN, có dạy vào buổi tối.

Liên hệ: 205C Phạm Văn Thuận, P.Tân Tiến, TP.Biên Hòa, Đồng Nai

Hotline: 19009457 Website: hoclaixe3t.com

NỘI DUNG THI TỐT NGHIỆP VÀ THI SÁT HẠCH LÁI XE Ô TÔ NĂM 2020

*Kỳ Thi Tốt Nghiệp :

-Thi lý thuyết luật giao thông.

-Thi thực hành lái xe trên phần mềm mô phỏng 3D.

*Kỳ Thi Sát Hạch :

-Thi sát hạch lý thuyết luật giao thông.

-Thi sát hạch thực hành lái xe trên phần mềm mô phỏng 3D.

-Thi sát hạch trên 11 bài sát hạch sa hình.

-Thi sát hạch lái xe trên đường trường.

DỰ KIẾN MỨC HỌC PHÍ HỌC BẰNG LÁI XE B2 VÀO NĂM 2020

Với chương trình đào tạo là bắt buộc do Bộ giao thông đưa ra và có giám sát chặt chẽ. Vì thế tất cả các cơ sở đào tạo lái xe trên cả nước sẽ không còn các khóa học bình dân để học vừa đủ để thi đậu như hiện nay nữa mà sẽ dạy theo các quy định bắt buộc.

Với thông tư quy định thì mỗi người học lái xe nếu học từ đầu tới cuối khóa bao gồm hết tất cả các phần : lý thuyết, đạo đức người lái xe, cấu tạo sửa chữa xe, lái xe mô phỏng 3D, lái thực hành sa hình, lái xe đường trường thì sẽ trên 100 giờ học.

Như vậy theo ước tính sơ bộ của chúng tô thì học phí học bằng lái xe B2 sẽ tối thiểu từ 15.000.000 – 20.000.000 đồng trở lên cho một khóa học, gấp đôi hoặc gấp 3 lần số tiền học phí hiện tại như bây giờ là năm 2018. Hiện tại mức học phí lái xe hạng B2 tại trung tâm khá cạnh tranh và rẻ nhất khu vực Đông Nam Bộ với mức phí chưa tới 10.000.000 đồng đăng ký học trọn gói không phát sinh và còn được hỗ trợ học lái xe trả góp lãi xuất 0%

Ngoài số tiền học cao hơn thì việc học viên sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đi học cũng sẽ kèm theo vì các buổi học đã được Sở giao thông giám sát chặt chẽ. Nếu học viên nào học thiếu chương trình thì sẽ không được dự thi tốt nghiệp và sát hạch.

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ LÁI XE SÀI GÒN

Địa chỉ: 205C, Phạm Văn Thuận, Tân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai

Hotline: 0899545466

DANH SÁCH THI TỐT NGHIỆP NGÀY 06-07/04/2018

TTDN LÁI XE SÀI GÒN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH THÍ SINH DỰ THI TỐT NGHIỆP
Tại: TRUNG TÂM DẠY NGHỀ LÁI XE SÀI GÒN
Khóa thi: TN B01-02; C15-16 Tổng số: 460 Số đạt: 0
Ngày thi: 06-07/04/2018 Không thi: 460 Số trượt: 0
Hạng Kết quả SBD Họ tên Ngày sinh Địa chỉ Số CMT
B2 Chưa thi 1 LÊ NGUYỄN QUỐC AN 22/10/1995 281074910
2 LIÊU THIÊN ÂN 30/03/1989 024367225
3 NGUYỄN NGỌC ẨN 07/03/1981 BK02 271406094
4 LÊ THỊ ANH 28/12/1979 271311193
5 NGUYỄN QUANG ANH 25/08/1989 024494953
6 NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH 12/07/1995 BK01 272536406
7 NGUYỄN TUẤN ANH 19/10/1995 215379170
8 PHẠM HỒNG DUY ANH 10/01/1980 271381918
9 ĐÀO VĂN BẰNG 04/06/1968 BK01 271084154
10 NGUYỄN TRẦN QUỐC BẢO 07/01/1998 272738066
11 NGUYỄN VŨ BẢO 31/03/1994 225656262
12 VĂN HUY BẢO 09/02/1980 182433907
13 LÝ THỊ THANH BÍCH 26/05/1966 025596485
14 HOÀNG VĂN BÌNH 25/09/1979 090793088
15 LÊ SỸ BÌNH 18/08/1975 038075003248
16 NGÔ SỸ BÌNH 02/02/1954 270798172
17 NGUYỄN THÁI BÌNH 09/08/1973 013320092
18 NGUYỄN XUÂN BÌNH 01/01/1979 281176647
19 PHẠM HỮU BÌNH 23/08/1992 163275598
20 TRẦN THANH BÌNH 20/02/1996 BK01 312274452
21 NGUYỄN HOÀNG CẢNH 10/08/1980 023483728
22 PHẠM MINH CẢNH 10/08/1990 321542654
23 HỶ CHÊNH CHẮN 29/12/1990 BK02 272051495
24 NGUYỄN CÔNG CHẤT 05/05/1983 271516445
25 TRẦN THỊ QUẾ CHÂU 22/03/1979 BK01 271506325
26 TRƯƠNG NGÂN CHÂU 12/10/1998 025977499
27 NGUYỄN LINH CHI 14/07/1999 245338050
28 NGUYỄN THỊ CHI 20/11/1983 068183000037
29 LÊ MINH CHIẾN 09/06/1986 331500793
30 BÙI VĂN CHÚC 19/01/1992 151841445
31 ĐINH VĂN CHƯƠNG 20/12/1986 36086003320
32 NGÔ TẤN CÔNG 22/08/1985 260972247
33 NGUYỄN PHI CÔNG 15/11/1984 271610031
34 ĐỖ THỊ THÚY CÚC 19/01/1981 272569596
35 CAO CHÍ CƯỜNG 31/07/1976 BK02 271673228
36 NGUYỄN CAO CƯỜNG 10/04/1984 BK02 172094464
37 NGUYỄN HUY CƯỜNG 15/03/1984 BK02 271620013
38 NGUYỄN PHÚ CƯỜNG 04/04/1992 230916967
39 TRẦN MẠNH CƯỜNG 09/12/1995 BK01 273575395
40 TRẦN VĂN CƯỜNG 01/01/1978 BK01 272705936
41 TRẦN VĨ CƯỜNG 28/05/1988 079088004108
42 VŨ HẢI CƯỜNG 20/06/1974 272219707
43 NGUYỄN MINH ĐĂNG 07/01/1997 079097000592
44 TRẦN HẢI ĐĂNG 02/10/1990 271981948
45 NGUYỄN THỊ TRÚC ĐÀO 17/10/1990 351985690
46 NGUYỄN SƠN TUẤN ĐẠT 03/09/1990 BK02 272150928
47 TRẦN MINH ĐẠT 15/11/1980 271559088
48 TRẦN THANH ĐIỀN 05/10/1990 024928277
49 ĐỖ THƯỢNG ĐỈNH 15/10/1996 BK01 272486234
50 ĐOÀN KHẢI ĐỊNH 20/09/1993 272378764
51 LÊ VĂN ĐỊNH 13/02/1984 038084006024
52 MAI THANH ĐÌNH 09/08/1990 163092314
53 TRẦN DUY ĐỊNH 25/05/1983 271449054
54 NGÔ QUANG ĐÔ 18/01/1990 BK02 212307325
55 TẠ VĂN ĐỢI 15/02/1987 BK01 037087002748
56 NGUYỄN TIẾN ĐÔNG 27/10/1978 BK02 272466327
57 TRẦN BÁ DƯ 01/01/1988 321264827
58 CÔNG HOÀNG ĐỨC 26/02/1993 272240529
59 LÊ THỊ ĐỨC 10/04/1985 240976373
60 ĐỖ HOÀNG DŨNG 10/10/1966 272261821
61 KHA CHÍ DŨNG 11/03/1983 273111437
62 LÝ NGỌC DŨNG 29/05/1975 022864455
63 MY DUY DŨNG 20/02/1991 024561958
64 NGUYỄN ANH DŨNG 05/03/1978 BK02 182262034
65 NGUYỄN QUỐC DŨNG 21/07/1993 205766789
66 NGUYỄN VĂN DŨNG 09/04/1995 241420886
67 NGUYỄN VĂN DŨNG 16/10/1982 035082002224
68 PHẠM THỊ DUNG 27/04/1987 272241735
69 PHẠM VĂN DŨNG 01/01/1963 271655645
70 TRỊNH THANH DỰNG 06/10/1987 371121212
71 VÕ HẠNH DUNG 12/12/1985 024839896
72 NGUYỄN NGỌC ĐƯỢC 01/01/1983 351643670
73 NGUYỄN THỊ ĐƯỢM 22/01/1988 272114378
74 LÊ HOÀNG DƯƠNG 14/07/1980 183199062
75 NGUYỄN HỮU DƯƠNG 01/06/1997 034097001146
76 NGUYỄN VIẾT DƯƠNG 10/08/1986 121660994
77 VÕ MINH DƯƠNG 17/11/1989 312125197
78 NGUYỄN HỒNG DUY 01/07/1996 352481678
79 PHẠM ĐỨC DUY 30/08/1991 BK01 036091001327
80 LÊ THỊ YẾN DUYÊN 13/02/1996 251071585
81 NGUYỄN THỊ NGỌC EM 10/07/1970 BK02 270892674
82 LÊ QUỐC GHI 18/04/1995 301588458
83 BÙI SÔNG GIANG 30/05/1991 BK01 212756924
84 ĐOÀN HOÀNG M. HƯƠNG GIANG 08/09/1978 BK01 271274145
85 NGUYỄN VŨ KIỀU GIANG 24/07/1982 BK01 311661007
86 ĐOÀN TUẤN GIÀU 26/07/1992 312197820
87 HUỲNH MINH GIÀU 25/09/1978 271347469
88 NINH CHÍ GIÀU 28/02/1988 024077372
89 ĐOÀN NGỌC HÀ 10/02/1981 205090005
90 LÊ CÔNG HÀ 25/07/1988 BK01 241030391
91 NGUYỄN THỊ THU HÀ 12/10/1984 272579473
92 PHẠM HẢI HÀ 23/09/1996 272597455
93 PHAN THỊ HÀ 01/03/1980 049180000091
94 CAO HOÀNG HẢI 01/01/1990 272463294
95 TẠ MINH HAI 27/03/1991 BK02 381546578
96 NGUYỄN THU HẰNG 10/11/1984 025184001151
97 VŨ THỊ THU HẰNG 29/07/1978 162450967
98 LÊ TRUNG THU HẠNH 04/05/1980 271527760
99 NGUYỄN THỊ HẠNH 02/09/1969 271691824
100 TRƯƠNG ĐỨC HẠNH 20/05/1986 BK02 186215738
101 BÙI TRUNG HẬU 17/08/1988 036088003377
102 NGUYỄN VĂN HẬU 02/02/1996 BK01 261501038
103 ĐỒNG XUÂN HIỂN 20/10/1990 183607763
104 LÝ VINH HIỂN 10/12/1989 BK01 272002811
105 NGUYỄN PHẠM THU HIỀN 16/10/1997 272566600
106 NGUYỄN THỊ HIỀN 30/05/1984 151385651
107 HUỲNH QUỐC HIỆP 23/10/1985 271635601
108 HOÀNG VĂN HIẾU 03/12/1979 BK02 186039237
109 LƯƠNG TRUNG HIẾU 02/08/1996 025777438
110 LƯU NGỌC MẠNH HIẾU 29/12/1987 079087003528
111 PHẠM TRUNG HIẾU 09/02/1992 164445368
112 TIÊU NGỌC HIẾU 20/12/1988 271989822
113 VY NGỌC HIẾU 16/02/1987 BK02 271907370
114 NGÔ NGỌC HOÀ 16/09/1995 031095001328
115 HOÀNG ĐÌNH HOÀN 12/12/1970 BK01 272487888
116 LÊ KHẮC HOÀNG 10/02/1989 186578008
117 NGUYỄN MINH HOÀNG 11/11/1971 271035974
118 VÕ VĂN HỘI 08/08/1997 BK02 362473313
119 NGUYỄN VĂN HÒN 01/01/1994 341681279
120 LÊ VĂN HỒNG 20/09/1958 BK02 271267140
121 DƯƠNG ĐỨC HUÂN 10/12/1982 023541854
122 PHAN VĂN HUÂN 13/03/1973 091000182
123 NGUYỄN TRỌNG HUỀ 22/08/1974 BK02 272185940
124 VÕ THỊ TỪ HUỆ 08/05/1981 BK01 272189659
125 BÙI MẠNH HÙNG 21/07/1988 281268819
126 CHU XUÂN HƯNG 21/09/1987 BK01 001087017111
127 ĐẶNG VIỆT HÙNG 10/09/1997 BK01 272709402
128 HOÀNG NGỌC HƯNG 12/02/1996 272524372
129 NGUYỄN VIỆT HÙNG 20/10/1965 BK02 270500459
130 TRẦN THANH HÙNG 28/05/1981 025977313
131 TRẦN VĂN HÙNG 15/10/1986 183612031
132 VÕ MẠNH HÙNG 10/10/1989 183922696
133 NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG 29/10/1973 272312277
134 NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG 11/04/1972 272566977
135 NGUYỄN XUÂN HƯỞNG 29/11/1993 BK02 272445565
136 PHẠM THỊ HƯỜNG 14/12/1989 241088555
137 PHẠM THỊ THU HƯƠNG 05/10/1990 272259269
138 TRẦN THANH HỮU 10/11/1983 BK01 271573553
139 NGUYỄN ANH HUY 26/06/1990 272119458
140 PHẠM ĐỨC HUY 01/04/1992 272156195
141 TRẦN ĐỨC HUY 01/10/1997 281132080
142 LÊ NGUYỄN MỘNG HUYỀN 21/09/1982 BK02 271429884
143 NGUYỄN THỊ THU HUYỀN 05/12/1981 BK01 272178391
144 PHẠM THỊ NGỌC HUYỀN 04/10/1999 272704519
145 TRẦN THỊ HUYỀN 15/08/1981 BK02 272588696
146 HỒNG HUỲNH 01/01/1992 BK02 365867961
147 NGUYỄN PHẠM NGỌC HUYNH 28/10/1999 BK02 272686853
148 HỒ HUỲNH KHA 15/10/1995 BK01 312289678
149 TRẦN QUANG KHẢI 18/08/1991 025102747
150 MAI CHÍ KHANG 29/09/1999 BK02 272753422
151 CHU THỊ HÀ KHÁNH 12/10/1985 225249596
152 NGUYỄN THỊ KHANH 15/08/1986 272800856
153 VŨ ĐĂNG KHOA 21/11/1979 272437529
154 TRẦN QUỐC KHỞI 01/01/1990 365917082
155 THIỀU HOÀNG KHÔN 01/01/1990 BK02 381584232
156 NGUYỄN TRINH MINH KHUÊ 01/04/1969 197286628
157 VŨ THỊ KHUYÊN 10/03/1973 271888908
158 VŨ THỊ KHUYÊN 10/03/1973 271888908
159 TRẦN QUANG KIỆT 07/10/1998 366187457
160 PHẠM THỊ THÚY KIỀU 26/02/1991 272017141
161 NGUYỄN THIÊN KIM 10/11/1969 022081404
162 MAI XUÂN SƠN LÂM 30/09/1998 272776051
163 NGUYỄN VŨ KHÁNH LÂM 11/03/1983 023984922
164 PHẠM THANH LÂM 01/02/1981 271415945
165 HÀ HỮU LỄ 20/10/1983 060083000002
166 NGUYỄN ĐĂNG LỊCH 20/05/1974 271228310
167 TRẦN THỊ KIM LIÊN 12/10/1978 271254606
168 VÕ THỊ KIM LIÊN 25/10/1987 194293288
169 LÊ THỊ THÙY LINH 25/08/1987 271714417
170 PHẠM CAO NHẬT LINH 07/12/1999 079099005207
171 TRẦN VĂN LINH 22/09/1989 230783894
172 HUỲNH THỊ XUÂN LOAN 01/01/1996 BK02 215424035
173 NGUYỄN KIM LOAN 12/07/1980 272379875
174 NGUYỄN BẢO LỘC 26/07/1970 BK02 079070007314
175 NGUYỄN THỊ LỘC 01/02/1981 271428196
176 TRẦN ĐÌNH LONG 16/02/1988 BK01 271808396
177 ĐINH TẤN LỰC 08/09/1990 024316565
178 NGUYỄN XUÂN LƯƠNG 07/07/1988 BK01 162968607
179 NGUYỄN THỊ LÝ 20/04/1976 025799510
180 NGUYỄN THỊ HOA LY 10/10/1966 BK02 270796231
181 PHAN VĂN LÝ 16/03/1985 271674195
182 VŨ THỊ THANH MÂY 08/11/1984 259962031
183 CHÂU KHẢI MINH 18/11/1993 024877066
184 NGUYỄN TRÍ MINH 29/02/1988 271961501
185 NGUYỄN VĂN MINH 02/08/1981 186469324
186 PHẠM VĂN MINH 10/01/1983 025979761
187 PHÙNG A MINH 28/05/1964 021849109
188 VŨ NGỌC MINH 30/06/1995 272363101
189 TRẦN THỊ PHƯƠNG MY 06/10/1988 271971395
190 TRẦN VIẾT MỸ 20/09/1978 046078000144
191 HẦU ĐÌNH NAM 08/11/1994 025182585
192 HOÀNG HẢI NAM 03/05/1982 BK01 271495083
193 ĐẶNG THANH NGA 12/12/1980 BK01 271777304
194 ĐỖ QUANG NGHĨA 09/05/1994 025015156
195 NGUYỄN VĂN NGHĨA 19/11/1981 025921243
196 PHAN TRÍ NGHĨA 07/11/1980 079080003544
197 TRẦN HỮU NGHĨA 21/04/1997 285582692
198 MAI VĂN NGỘ 12/11/1999 BK01 272705465
199 ĐOÀN NGUYÊN NGỌC 17/12/1982 271434831
200 NGUYỄN TRƯỜNG THIÊN NGỌC 02/02/1990 272114578
201 TRƯƠNG MINH NGUYỆT 28/12/1970 272262248
202 DƯƠNG VĂN NHÃ 01/09/1981 BK01 090890742
203 ĐÀO NGUYÊN NHIÊU 05/01/1998 BK02 231086779
204 ĐỖ QUỲNH NHƯ 06/08/1995 025568742
205 PHẠM NGUYỄN QUỲNH NHƯ 17/10/1992 272266983
206 ĐINH THỊ TRANG NHUNG 14/05/1988 281143714
207 NGUYỄN VĂN NINH 11/01/1979 025478594
208 NGUYỄN THỊ OANH 03/08/1979 BK02 272629888
209 HOÀNG QUỐC PHÁP 08/09/1995 BK02 272560929
210 NGUYỄN HỒNG PHONG 16/04/1995 25308838
211 PHẠM VĂN PHONG 27/05/1990 301399557
212 DƯƠNG HOÀNG PHÚ 14/01/1995 321533471
213 PHẠM TẤN PHÚC 16/12/1978 272606061
214 TRẦN XUÂN PHÚC 10/04/1989 BK01 183712232
215 NGUYỄN HỮU PHỤNG 02/09/1957 BK01 271543754
216 ĐÔ MINH PHƯƠNG 10/10/1974 271344674
217 ĐỒNG NGỌC PHƯƠNG 01/01/1990 312141852
218 LÊ VĂN PHƯƠNG 22/01/1980 272805412
219 NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG 13/12/1989 BK01 271872886
220 NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG 07/01/1979 290843461
221 NGUYỄN TRỌNG DUY PHƯƠNG 13/07/1982 BK02 271421612
222 PHAN VĂN PHƯƠNG 20/11/1988 194298856
223 NGUYỄN CHI QUÂN 27/05/1987 371885992
224 PHẠM MINH QUANG 12/05/1987 215007695
225 PHẠM MINH QUANG 22/02/1979 271392685
226 PHÙNG THANH QUANG 17/03/1990 BK02 271980872
227 VÕ MINH QUANG 07/05/1985 321182245
228 HOÀNG DANH QUẤT 20/02/1956 040056000165
229 LÊ MINH QUÝ 27/05/1983 271503318
230 LƯƠNG HOÀNG QUÝ 03/07/1979 271619053
231 VÕ KIM QUYÊN 06/10/1996 272462637
232 THẠCH SÔ PHIA RUNE 01/01/1987 334341689
233 HUỲNH VĂN SANG 19/12/1983 BK01 271459731
234 LỶ CỎNG SÁNG 12/12/1991 261201257
235 PÁO NHỊT SÁNG 14/09/1976 BK01 271347769
236 BÙI VĂN SINH 19/05/1973 174565577
237 PHẠM VĂN SINH 20/10/1989 221243322
238 LÊ HOÀNG SƠN 01/01/1985 271480936
239 LÊ NGỌC SƠN 06/09/1990 BK01 272078541
240 PHẠM VĂN SƠN 27/11/1985 281265435
241 PHẠM VŨ TRƯỜNG SƠN 18/08/1987 BK01 271838769
242 PHAN VĂN SƠN 17/12/1985 186889386
243 ĐÀO CÔNG SỰ 23/03/1976 151139523
244 KHƯƠNG ĐÌNH SỨC 03/03/1979 271900365
245 LĂNG HỮU TÀI 01/01/1999 BK02 381866916
246 NGUYỄN VĂN TÀI 20/10/1992 264381751
247 ĐẶNG VĂN TÂM 24/12/1987 362068503
248 HOÀNG NGỌC THANH TÂM 05/02/1990 024326630
249 TRẦN THỊ TÂM 24/06/1992 BK01 272235465
250 TRƯƠNG THỊ TÂM 22/11/1981 250483965
251 VÕ THỊ TẰM 24/04/1978 191373822
252 LÝ VĂN TÂN 09/10/1989 271996052
253 NGUYỄN VĂN TẤN 12/01/1997 245344271
254 THÁI DUY TÂN 01/01/1988 BK01 301271610
255 TRẦN NHẬT TÂN 28/07/1990 BK01 221269794
256 TRẦN ĐỨC TẬP 02/09/1982 BK01 272106480
257 BÙI MINH THÁI 26/12/1974 271067339
258 BÙI QUANG THÁI 24/03/1990 024347059
259 NGUYỄN THỊ THẮM 05/01/1980 272779639
260 NGUYỄN CHIẾN THẮNG 24/04/1987 272919427
261 TRẦN VĂN THẮNG 03/02/1992 BK02 371464988
262 ĐINH VŨ HOÀI THANH 18/05/1990 BK02 024303950
263 NGUYỄN ĐỨC THÀNH 14/04/1987 172997870
264 NGUYỄN ĐỨC THÀNH 08/10/1994 056094000008
265 NGUYỄN HOÀNG THANH 08/01/1978 271270686
266 NGUYỄN THỊ THANH THANH 03/04/1979 BK02 271353501
267 NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH 06/03/1987 024050166
268 PHẠM VĂN THANH 01/01/1986 271732445
269 HUỲNH LÊ XUÂN THẢO 30/06/1987 023948705
270 NGÔ ĐAN T. PHƯƠNG THẢO 15/09/1997 BK02 272750947
271 NGUYỄN NGỌC NỮ PHƯƠNG THẢO 17/12/1996 272738964
272 PHAN VĂN THẾ 10/06/1981 BK02 197306632
273 VŨ NGỌC THẾ 20/09/1959 020230488
274 NGUYỄN AN THIỆN 01/02/1994 BK01 272349060
275 ĐÀO QUANG THIỆP 20/07/1979 272679007
276 NGUYỄN VĂN THỌ 12/05/1990 264314351
277 VŨ VĂN THOAN 10/05/1971 BK01 272241259
278 HÀNG MINH THÔNG 17/07/1987 BK02 321209675
279 MAI VĂN THÔNG 01/03/1994 212719715
280 HUỲNH CÔNG THƯ 13/08/1991 312212823
281 PHÙNG THỊ THU 10/05/1970 271478415
282 HOÀNG VĂN THUẬT 06/07/1982 194178851
283 LÊ KHẮC THỨC 10/11/1973 272824152
284 HUỲNH THỊ CẨM THÚY 23/06/1992 025070289
285 NGUYỄN THỊ KIM THỦY 26/10/1982 271463902
286 NGUYỄN THỊ THANH THỦY 01/05/1994 BK02 194556868
287 NGUYỄN ĐỨC TIẾN 13/11/1980 271336659
288 NGUYỄN PHỤNG TIÊN 23/08/1987 024023992
289 TRẦN NGỌC TIẾN 12/06/1978 013378836
290 TRƯƠNG QUỲNH TIÊN 26/09/1994 079194001670
291 VÕ THỊ BÍCH TIỀN 15/05/1990 BK02 272924241
292 NGUYỄN KIM TIẾP 23/05/1988 186334211
293 NGUYỄN NGỌC TIỆP 18/02/1979 BK01 024798223
294 K’ AT TIGON 24/05/1994 250921683
295 NGUYỄN CHÁNH TÍNH 12/01/1988 324343645
296 BÙI QUỐC TOÀN 20/08/1993 241396677
297 NGUYỄN HUY TOÀN 08/09/1987 271768127
298 VÕ VĂN TOẢN 23/04/1988 BK01 230670352
299 NGUYỄN THỊ THU TRÂM 20/04/1987 271729597
300 LÂM GIA BẢO TRÂN 26/03/1981 023698726
301 NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN 07/06/1983 023685997
302 DƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG 11/04/1988 271936083
303 HÒA THỊ THÙY TRANG 22/03/1990 BK01 272616846
304 QUÁCH VĂN TRANG 27/12/1979 271671895
305 TRẦN THỊ TRẮNG 17/02/1969 270650994
306 ĐOÀN MINH TRÍ 01/01/1981 285210380
307 NGÔ BẢO TRÍ 22/11/1995 272395874
308 NGUYỄN VĂN TRÍ 01/01/1980 271275965
309 TĂNG MINH TRỊ 01/01/1993 312219897
310 NGUYỄN THANH TRIỀU 01/01/1984 BK02 271544241
311 ĐÀO VĂN TRÌNH 27/08/1984 142155930
312 ĐOÀN MINH TRỌNG 01/01/1998 025918494
313 DƯƠNG VĂN TRỌNG 01/01/1982 385029491
314 NGUYỄN QUỐC TRỌNG 15/01/1997 BK02 230996385
315 HUỲNH THỊ THANH TRÚC 22/04/1999 079199005393
316 NGUYỄN QUANG TRUNG 14/12/1987 281018035
317 TRẦN ĐÌNH TRUNG 01/09/1986 BK02 272307483
318 VÕ ĐỨC TRUNG 15/10/1976 BK02 271240920
319 LÊ MINH TRƯỜNG 01/05/1992 334745288
320 NGUYỄN LÂM TRƯỜNG 02/01/1990 261104057
321 PHẠM NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG 25/09/1997 272698301
322 PHẠM VĂN TRƯỜNG 01/01/1980 162332873
323 THÂN NHẬT TRƯỜNG 17/02/1999 272607039
324 TRẦN XUÂN TRƯỜNG 25/03/1993 BK02 272286769
325 HỒ QUỐC TÚ 17/12/1988 024135414
326 HỒ VIỆT TÚ 28/10/1993 079093005625
327 NGUYỄN TẤN TÚ 08/04/1987 271814408
328 TRẦN XUÂN TÚ 01/01/1980 385028479
329 NGUYỄN MINH TUẤN 27/06/1975 BK02 271166122
330 NGUYỄN MINH TUẤN 11/03/1971 417
331 TRỊNH ANH TUẤN 24/08/1993 272266855
332 ĐOÀN THỊ TUỆ 08/08/1985 BK01 271649331
333 LÊ CÔNG TÙNG 20/10/1979 271288100
334 NGUYỄN THANH TÙNG 12/07/1991 24421695
335 NGUYỄN VĂN TÙNG 24/04/1987 030087004612
336 NGUYỄN VĂN TƯỞNG 08/10/1985 212749328
337 KHA KIM TUYỀN 02/12/1973 022952863
338 NGÔ VĂN TUYẾN 02/12/1984 271573181
339 PHẠM THỊ KIM TUYẾN 02/02/1972 BK01 272544248
340 HÀ VĂN ÚT 01/01/1994 365931313
341 HOÀNG THỊ QUỲNH UYÊN 18/09/1984 240682517
342 LÊ THỊ THANH UYÊN 24/02/1992 BK02 272124768
343 ĐOÀN THỊ THÙY VÂN 25/10/1981 271849612
344 NGUYỄN ANH VĂN 08/10/1985 211887365
345 TRẦN CAO VÂN 27/05/1977 022808666
346 TRẦN THỊ BÍCH VÂN 15/06/1983 BK01 271696984
347 THẠCH SE RE A DU VAT 20/11/1980 331254357
348 VŨ AN VI 20/08/1985 271711352
349 HUỲNH QUANG VIỄN 04/10/1993 BK01 205778860
350 CHU NGUYÊN VINH 31/07/1975 024370555
351 NGUYỄN QUANG VINH 02/05/1996 251081240
352 ĐẶNG QUỐC VŨ 26/11/1975 311375513
353 LÊ TRỌNG HUY VŨ 01/01/1981 271396633
354 NGUYỄN PHI VŨ 27/01/1989 271902913
355 NGUYỄN PHI VŨ 27/01/1989 271902913
356 TRẦN ANH VŨ 14/07/1995 BK02 231084934
357 ĐẶNG MINH VƯƠNG 05/11/1980 271384748
358 PHẠM NGỌC VƯƠNG 25/06/1992 215172810
359 TRỊNH QUỐC VƯƠNG 14/05/1987 BK01 173226979
360 NGUYỄN VĂN XOAN 10/05/1970 38070003803
361 HUỲNH VĂN Ý 17/09/1995 BK01 215414117
362 LÊ THỊ HẢI YẾN 26/11/1972 022313411
Tổng 362
C Chưa thi 363 NGUYỄN VĂN TRƯỜNG AN 22/09/1982 CK16 271521853
364 BÙI TUẤN ANH 06/03/1985 CK16 272338229
365 HOÀNG HẢI NHẬT ANH 12/09/1992 CK16 285369412
366 LƯU TUẤN ANH 03/08/1996 CK16 122144755
367 TỐNG XUÂN BẮC 04/07/1981 CK16 172595117
368 NGUYỄN VĂN BI 20/12/1995 272475110
369 LẠI VĂN BIÊN 13/09/1989 CK16 272580041
370 GIẢNG TẤN BÌNH 07/03/1987 CK15 331538579
371 ĐINH VĂN CẢNH 30/04/1985 CK15 036085004287
372 DỊP CHANH 25/04/1993 CK16 272186962
373 NGUYỄN TRẦN CHUNG 13/09/1989 CK16 272193747
374 NGUYỄN THÀNH CÔNG 31/12/1993 CK15 272330317
375 PHẠM VĂN CÔNG 05/08/1980 182207495
376 ĐẶNG QUANG CƯỜNG 14/07/1995 CK15